Một vài hình ảnh buổi chia sẻ lần 3 vào ngày 28/2/12:
Thứ Tư, 29 tháng 2, 2012
Chủ Nhật, 19 tháng 2, 2012
CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS: Hình ảnh khóa 32 lớp "Làm chủ giọng Bản xứ Mỹ "
Bên dưới là hình ảnh lớp 32 khóa "Làm chủ giọng Bản xứ Mỹ":
![]() | ||
Hoạt náo đầu giờ
|
![]() |
| Luyện ngữ điệu |
![]() |
| Giao tiếp mẫu |
![]() |
| Luyện đọc |
![]() |
| Tuyên bố |
![]() |
| Thực hành book phòng khách sạn |
![]() |
| Thảo bài tập nhóm |
| |
| Thực hành giao tiếp |
![]() |
| Giao tiếp mẫu |
![]() |
| Cấp chứng chỉ và quà tặng |
Chuẩn Hóa tiếng Anh
Thứ Tư, 8 tháng 2, 2012
CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS: Hình ảnh buổi chia sẻ ngày 6/2/2012
Một vài hình ảnh buổi chia sẻ ngày 6/2:
![]() |
| Check in |
![]() |
| Hoạt náo |
![]() |
| Hoạt náo |
![]() |
| Chia sẻ |
![]() |
| Trải nghiệm ăn chanh |
![]() |
| Trải nghiệm thiết lập mục tiêu |
![]() |
| Trải nghiệm |
Thứ Ba, 7 tháng 2, 2012
CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS: khai giảng khóa học "Làm chủ giọng Bản xứ Mỹ"
Trường
Đào tạo CHUẨN HÓA TIẾNG ANH (www.ChuanHoaTiengAnh.com)
xin chúc Bạn cùng gia đình một năm mới SỨC KHỎE và THÀNH ĐẠT.
Chúng
tôi chân thành cảm ơn Bạn đã tin cậy và đăng ký học tại trung tâm của chúng
tôi. Chúng tôi trân trọng thông báo đến Bạn thông tin
của khóa học 32, lớp LÀM CHỦ GIỌNG BẢN XỨ MỸ như sau:
Bạn
nhận được gì từ lớp học?
- Làm chủ giọng bản xứ Mỹ (biết cách nói chuẩn theo giọng Mỹ bất kỳ câu nào)
- Sở hữu những công cụ để từng bước cải thiện giọng bản xứ của mình,
- Công cụ tự luyện nói tiếng Anh: Imagineering
- Làm chủ 50 câu đàm thoại hàng ngày,
- Tiết kiệm 5 năm học tiếng Anh,
- Phân biệt tiếng Anh người Anh và tiếng Anh người Mỹ.
HỌC
CÓ BẢO HÀNH:
-
HOÀN TRẢ 100% HỌC PHÍ: nếu bạn không hài
lòng về chất lượng sau buổi học đầu tiên.
-
Nếu
theo chưa kịp, bạn có thể học FREE trong khóa học tiếp theo.
Thời
gian:
6:30 tối thứ Hai, ngày 13/2/12.
Địa
điểm:
Lầu 5 - Tòa nhà Thuận Việt, 40A Út Tịch, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
Liên hệ: Ms. Thức Trần (012.18.10.7900) để đóng tiền
mặt, hoặc
Chuyển Khoản:
- TK 1: chủ TK Hà
Thanh Trúc
o
NH: Techcombank chi nhánh Tân Bình
o
Số TK: 1062 1530 3310 19
- TK 2: Trần Thị Minh
Thức
o
NH: Vietcombank chi nhánh Bến Chương Dương
o Số TK:
007.100.469.1.964
Thứ Ba, 31 tháng 1, 2012
CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS: Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh
Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau đây:
Ví dụ:
| SUBJECT | VERB | COMPLEMENT | MODIFIER |
| John and I | ate | a pizza | last night. |
| We | studied | "present perfect" | last week. |
| He | runs | very fast. | |
| I | like | walking. |
1. Subject (chủ ngữ):
Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase - một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.
Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don't move!” = Đứng im!).
Milk is delicious. (một danh từ)
That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)
Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.
It is a nice day today.
There is a fire in that building.
There were many students in the room.
It is the fact that the earth goes around the sun.
Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don't move!” = Đứng im!).
Milk is delicious. (một danh từ)
That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)
Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.
It is a nice day today.
There is a fire in that building.
There were many students in the room.
It is the fact that the earth goes around the sun.
2. Verb (động từ):
Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu
đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ
động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ
(auxiliary) và một động từ chính.
I love you. (chỉ hành động)
Chilli is hot. (chỉ trạng thái)
I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)
I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)
I love you. (chỉ hành động)
Chilli is hot. (chỉ trạng thái)
I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)
I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)
3. Complement (bổ ngữ):
Bổngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng
giống như chủ ngữ, bổngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt
đầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải
câu nào cũng có bổ ngữ. Bổngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?
John bought a car yesterday. (What did John buy?)
Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)
She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)
John bought a car yesterday. (What did John buy?)
Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)
She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)
4. Modifier (tạm dịch: trạng ngữ):
Trạng ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của
hành động. Không phải câu nào cũng có trạng ngữ. Chúng thường là các cụm
giới từ (prepositional phrase), phó từ (adverb) hoặc một cụm phó từ
(adverbial phrase). Chúng trả lời câu hỏi When?, Where? hoặc How? Một
cụm giới từ là một cụm từ bắt đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một
danh từ (VD: in the morning, on the table,...). Nếu có nhiều trạng ngữ
trong câu thì trạng từ chỉ thời gian thường đi sau cùng.
John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)
She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?)
She drives very fast. (How does she drive?)
Chú ý rằng trạng ngữ thường đi sau bổ ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng ngữ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và bổ ngữ.
John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)
She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?)
She drives very fast. (How does she drive?)
Chú ý rằng trạng ngữ thường đi sau bổ ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng ngữ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và bổ ngữ.
She drove on the street her new car. (Sai)
She drove her new car on the street. (Đúng)
She drove her new car on the street. (Đúng)
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)





















